31.

 

1.Nội dung giải thích: Vốn chỉ vùng biên ấp, hiện nay “鄙视” (coi thường) lại trở thành biểu cảm và từ ngữ thường dùng nhất.

Chữ “鄙” (bỉ) trong cổ văn ban đầu viết là “ ”. Phần trên tượng trưng cho nơi dân cư tụ tập, phần dưới tượng trưng cho kho chứa lương thực, nghĩa gốc của nó là biên ấp (vùng đất biên giới). Về sau, chữ này dần dẫn thân thành các nghĩa kiến thức nông cạn, hành vi thấp kém, thô tục, v.v., như “bỉ lậu” (thô bỉ). Chữ “鄙” còn là một từ khiêm tốn, dùng để tự xưng, như “bỉ nhân” (kẻ hèn này). Hiện nay chữ “鄙” thường dùng để biểu thị sự coi nhẹ, xem thường, như “bỉ thị” (coi thường), “bỉ di” (khinh rẻ), đây là thái độ đối nhân xử thế của nhiều kẻ tự cao tự đại.

Câu ví dụ

1 鄙视 (bǐshì): Coi thường, khinh bỉ

我鄙视这种不诚实的行为。(Wǒ bǐshì zhè zhǒng bù chéngshí de xíngwéi.)

Nghĩa: Tôi coi thường hành vi không trung thực này. 

2 鄙人 (bǐrén): Bỉ nhân, kẻ hèn này (tự xưng khiêm tốn)

 鄙人才疏学浅,请多指教。(Bǐrén cái shū xué qiǎn, qǐng duō zhǐjiào.)

Nghĩa: Kẻ hèn này tài sơ học thiển, xin chỉ giáo nhiều hơn.

3 鄙陋 (bǐlòu): Thô bỉ, nông cạn

 他的见识鄙陋,不足为凭。(Tā de jiànshì bǐlòu, bùzú wéi píng.)

Nghĩa: Kiến thức của anh ta nông cạn, không đủ để làm căn cứ.

4 鄙夷 (bǐyí): Khinh rẻ, coi thường

 他用鄙夷的眼光看着我。(Tā yòng bǐyí de yǎnguāng kànzhe wǒ.)

Nghĩa: Anh ta nhìn tôi bằng ánh mắt khinh rẻ.

5 卑鄙 (bēibǐ): Bỉ ổi, đê tiện

他的手段非常卑鄙。(Tā de shǒuduàn fēicháng bēibǐ.)

Nghĩa: Thủ đoạn của anh ta vô cùng bỉ ổi.

6 边鄙 (biānbǐ): Vùng biên giới xa xôi (cách nói cũ)

古代常将犯人流放到边鄙之地。(Gǔdài cháng jiāng fànrén liúfàng dào biānbǐ zhī dì.)

Nghĩa: Thời cổ đại thường đày phạm nhân đến vùng biên giới xa xôi.

32

 

1.Nội dung giải thích: Chiếc thìa gỗ cán dài đang nhỏ nước, bị mượn dùng làm chữ “必” (tất) của “必须” (tất tu - phải).

Xét từ hình chữ giáp cốt văn, chữ này giống như một chiếc thìa nước cán dài, còn mang theo giọt nước, trên cán dài còn có ký hiệu chỉ sự biểu thị đồ đựng. “必” (tất) ban đầu là chữ gốc của “秘” (bí), nghĩa gốc là cột mốc, tiêu chuẩn. “必” còn có thể dùng làm liên từ, nghĩa là nếu như. Chữ “必” dùng làm phó từ, có nghĩa là tất nhiên, nhất định, phải, biểu thị ngữ khí nói rất khẳng định, không có chỗ thương lượng.

2.Câu ví dụ:

1 必须 (bìxū): Phải, tất yếu

 你必须按时完成任务。(Nǐ bìxū ànshí wánchéng rènwù.)

Nghĩa: Bạn phải hoàn thành nhiệm vụ đúng giờ.

2 必要 (bìyào): Cần thiết, thiết yếu

学好外语是很有必要的。(Xué hǎo wàiyǔ shì hěn yǒu bìyào de.)

Nghĩa: Học tốt ngoại ngữ là rất cần thiết.

3 必然 (bìrán): Tất nhiên, tất yếu

 努力学习必然会有好成绩。(Nǔlì xuéxí bìrán huì yǒu hǎo chéngjī.)

Nghĩa: Chăm chỉ học tập tất nhiên sẽ có thành tích tốt.

4 不必 (bùbì): Không cần

 你不必担心,我会处理好的。(Nǐ bùbì dānxīn, wǒ huì chǔlǐ hǎo de.)

Nghĩa: Bạn không cần lo lắng, tôi sẽ xử lý tốt.

5 未必 (wèibì): Chưa chắc, không hẳn

 他说的话未必是真的。(Tā shuō de huà wèibì shì zhēn de.)

Nghĩa: Lời anh ta nói chưa chắc đã là thật.

务必 (wùbì): Nhất định phải, cần phải

明天开会,请务必准时参加。(Míngtiān kāihuì, qǐng wùbì zhǔnshí cānjiā.)

Nghĩa: Ngày mai họp, xin hãy nhất định tham gia đúng giờ.

33. 

 

1.Nội dung giải thích: Một khi đã lưới được con mồi, việc săn bắn cũng kết thúc, có thu hoạch là có thể kết thúc việc đó.

Hình chữ giáp cốt văn của chữ “毕” (tất), phía trên giống một tấm lưới, phía dưới là một cán gỗ, vì vậy nghĩa gốc của chữ này là loại lưới có cán dùng để săn bắt chim thú. Trong kim văn, phần trên của chữ này biến thành “田” (điền), chỉ nơi săn bắt chim thú. Ngoài ra, “毕” thời cổ đại còn là tên một chòm sao, tức “Tất Tú”, là một trong Nhị thập bát tú, thuộc chòm sao Bạch Hổ phương Tây. “毕” khi dùng làm động từ, thường biểu thị xong xuôi, kết thúc, dùng hết sức lực, v.v., như “đại học tất nghiệp” (tốt nghiệp đại học), nghĩa là kết thúc việc học ở đại học.

2.Câu ví dụ:

1 毕业 (bìyè): Tốt nghiệp

 他明年大学毕业。(Tā míngnián dàxué bìyè.)

Nghĩa: Sang năm anh ấy tốt nghiệp đại học.

2 毕竟 (bìjìng): Rốt cuộc, dù sao thì

他毕竟还是个孩子,请原谅他吧。(Tā bìjìng háishì gè háizi, qǐng yuánliàng tā ba.)

Nghĩa: Rốt cuộc nó vẫn là một đứa trẻ, xin hãy tha thứ cho nó.

3 完毕 (wánbì): Hoàn thành, xong xuôi

工作已经全部完毕。(Gōngzuò yǐjīng quánbù wánbì.)

Nghĩa: Công việc đã hoàn thành toàn bộ.

4 毕生 (bìshēng): Cả đời, suốt đời

 他毕生致力于教育事业。(Tā bìshēng zhìlì yú jiàoyù shìyè.)

Nghĩa: Ông ấy cả đời cống hiến cho sự nghiệp giáo dục.

5 原形毕露 (yuánxíng bìlù): Lộ rõ nguyên hình (thành ngữ)

在证据面前,他终于原形毕露。(Zài zhèngjù miànqián, tā zhōngyú yuánxíng bìlù.)

Nghĩa: Trước chứng cứ, anh ta cuối cùng cũng lộ rõ nguyên hình.

6 毕节 - Bìjié - Tất Tiết)

 毕节是贵州省的一个市。(Bìjié shì Guìzhōu shěng de yīgè shì.)

Nghĩa: Tất Tiết là một thành phố của tỉnh Quý Châu.

34.

 

1. Nội dung giải thích: Đóng cửa lại, cài then cửa, có thể ngăn chặn nguy hiểm, cũng có thể ngăn chặn giao tiếp.

“闭” (bế) là chữ hội ý, nghĩa gốc là đóng cửa. Chữ “闭” trong giáp cốt văn, phần trên là hình dạng một “门” (môn - cửa), phần dưới là hình chữ “十” (thập), biểu thị then cài cửa đã đóng, tức là đóng cửa lại, và cài then cửa lên. Hình chữ tiểu triện, bên trong “门” (môn) lại thêm một then cửa nữa, càng hình tượng thể hiện đây là một cánh cửa đóng chặt. Sau khi hình chữ biến đổi, bên trong chữ “门” (môn) biến thành chữ “才” (tài), hình thành cách viết trong khải thư. Sống trong xã hội đương đại, bế quan tỏa cảng không còn phù hợp nữa, cũng không thể thực hiện được nữa. Chỉ có mở rộng cửa giao lưu lẫn nhau, mới có thể không ngừng tiến bộ.

2.Câu ví dụ

1. 关闭 (guānbì): Đóng

 请随手关闭电灯。(Qǐng suíshǒu guānbì diàndēng.)

Nghĩa: Xin hãy tiện tay tắt đèn điện.

2 闭嘴 (bì zuǐ): Câm miệng, ngậm miệng

 你给我闭嘴!(Nǐ gěi wǒ bì zuǐ!)

Nghĩa: Cậu câm miệng cho tôi!

3 封闭 (fēngbì): Phong tỏa, đóng kín, bảo thủ

 由于大雪,高速公路暂时封闭了。(Yóuyú dàxuě, gāosù gōnglù zànshí fēngbì le.) 

Nghĩa: Do tuyết lớn, đường cao tốc tạm thời bị phong tỏa.

4 闭幕 (bìmù): Bế mạc

 会议将于明天下午闭幕。(Huìyì jiāng yú míngtiān xiàwǔ bìmù.)

Nghĩa: Hội nghị sẽ bế mạc vào chiều mai.

5 倒闭 (dǎobì): Đóng cửa, phá sản

 这家工厂因为经营不善而倒闭了。(Zhè jiā gōngchǎng yīnwèi jīngyíng bù shàn ér dǎobì le.)

 Nghĩa: Nhà máy này đã đóng cửa do kinh doanh không tốt.

6 闭塞 (bìsè): Tắc nghẽn, hẻo lánh, thông tin không cập nhật

这个山村交通闭塞,消息很不灵通。(Zhège shāncūn jiāotōng bìsè, xiāoxī hěn bù língtōng.)

Nghĩa: Làng sơn cước này giao thông hẻo lánh, tin tức rất không thông suốt.

35.

 

1. Nội dung giải thích: Dùng hai tay mở cửa, khai phá ra cục diện mới.

“辟” (bích/tịch) là một chữ hội ý kiêm hình thanh, nghĩa gốc là mở ra. Hình chữ giáp cốt văn của “辟”, phía dưới là hình dạng hai “手” (thủ - tay), phía trên là một “门” (môn - cửa), ghép lại chính là tình hình một người dùng hai tay mở cửa. Hình chữ “辟” trong tiểu triện, trở nên phức tạp hơn trong giáp cốt văn, cũng trở thành chữ hình thanh ngoài hình trong thanh. Sau đó chữ “辟” trong khải thư, thì do hình chữ tiểu triện diễn biến mà thành. “辟” hiện nay là chữ đa âm, đọc là “bì” (bích) thì có nghĩa là “tránh né”, như “tịch cốc” (nhịn ăn), đọc là “pì” (tịch) thì là nghĩa dẫn thân là khai phá, mở mang, báo hiệu cục diện mới đến. (Lưu ý: sách ghi âm đọc là bì)

2.Câu ví dụ:

1 开辟 (kāipì): Khai phá, mở ra 

他们开辟了一条新的道路。(Tāmen kāipì le yī tiáo xīn de dàolù.)

Nghĩa: Họ đã mở ra một con đường mới.

2 精辟 (jīngpì): Súc tích, sâu sắc (lời nói, bài viết)

他的分析非常精辟。(Tā de fēnxī fēicháng jīngpì.)

Nghĩa: Phân tích của anh ấy vô cùng sâu sắc.

3 辟谣 (pìyáo): Bác bỏ tin đồn

 公司发表声明辟谣。(Gōngsī fābiǎo shēngmíng pìyáo.)

Nghĩa: Công ty ra tuyên bố bác bỏ tin đồn.

4 复辟 (fùbì): Phục hồi (chế độ cũ)

封建王朝复辟的企图失败了。(Fēngjiàn wángcháo fùbì de qǐtú shībài le.)

Nghĩa: Âm mưu phục hồi vương triều phong kiến đã thất bại.

5 另辟蹊径 (lìng pì xī jìng): Tìm một lối đi riêng, mở ra con đường mới (thành ngữ)

 在这个领域,他另辟蹊径,取得了成功。(Zài zhège lǐngyù, tā lìng pì xī jìng, qǔdé le chénggōng.)

Nghĩa: Trong lĩnh vực này, anh ấy đã tìm một lối đi riêng và đạt được thành công.

6 鞭辟入里 (biān pì rù lǐ): Phân tích sâu sắc, thấu đáo (thành ngữ)

 这篇文章对问题的分析鞭辟入里。(Zhè piān wénzhāng duì wèntí de fēnxī biān pì rù lǐ.) 

Nghĩa: Bài viết này phân tích vấn đề một cách sâu sắc thấu đáo.

36.

 

1. Nội dung giải thích: Tội phạm mang hình cụ vượt ngục bỏ đi, hy vọng có thể trốn tránh hình phạt.

“避” (tị) là một chữ hình thanh kiêm hội ý, nghĩa gốc là trốn tránh. Chữ “避” trong giáp cốt văn, bên trái là “彳” (xích), biểu thị đi lại, ở giữa là “人” (nhân - người), bên phải là “辛” (tân), đại diện cho hình cụ, ghép lại biểu thị tội phạm bỏ trốn để trốn tránh hình phạt. Chữ “避” trong tiểu triện, “彳” (xích) bên trái biến thành “辵” (sước) là hình (nghĩa), là nghĩa đi tới, bên phải biến thành “辟” (bích/tịch), làm thanh (âm). Nghĩa gốc của chữ “避” hiện nay vẫn được dùng, ví dụ như trong lúc nhà nước ra sức “đả giả” (chống hàng giả), nhiều tiểu thương đều “đóa tị” (trốn tránh) đi.

2.Câu ví dụ:

1 避免 (bìmiǎn): Tránh, ngăn ngừa

我们要尽量避免发生冲突。(Wǒmen yào jǐnliàng bìmiǎn fāshēng chōngtū.)

Nghĩa: Chúng ta phải cố gắng hết sức tránh xảy ra xung đột.

2 逃避 (táobì): Trốn tránh

 你不能逃避现实。(Nǐ bùnéng táobì xiànshí.)

Nghĩa: Bạn không thể trốn tránh hiện thực.

3 躲避 (duǒbì): Trốn, né tránh

 他躲避了起来,不想见人。(Tā duǒbì le qǐlái, bùxiǎng jiàn rén.)

Nghĩa: Anh ta trốn đi, không muốn gặp ai.

4 避开 (bìkāi): Tránh ra, né ra

请避开这个危险区域。(Qǐng bìkāi zhège wēixiǎn qūyù.)

Nghĩa: Xin hãy tránh xa khu vực nguy hiểm này.

5 避暑 (bìshǔ): Tránh nóng

夏天很多人去海边避暑。(Xiàtiān hěnduō rén qù hǎibiān bìshǔ.)

Nghĩa: Mùa hè rất nhiều người ra biển tránh nóng. 

6 避难 (bìnàn): Tị nạn

他们因为战争而到国外避难。(Tāmen yīnwèi zhànzhēng ér dào guówài bìnàn.)

Nghĩa: Họ ra nước ngoài tị nạn vì chiến tranh.

 

37.

 

1.Nội dung giải thích: Một con hổ dữ vằn vện ngũ sắc, không cần giải thích với gia cầm về cuộc đời hổ báo của mình.

Chữ “彪” (bưu) nghĩa gốc là vằn trên mình hổ, là một chữ hội ý. Trong kim văn, chữ “彪” rõ ràng là hình dạng một con hổ. Đầu hổ hướng lên, đuôi hướng xuống, hai chân hướng sang trái, lưng hướng sang phải. Ba nét phẩy bên phải lưng, dùng để chỉ ba vệt hoa văn trên lưng hổ. Về sau, “彪” được dẫn thân thành “văn thái” (vẻ rực rỡ), như “bưu bỉnh” (rực rỡ). Chữ này hiện nay về cơ bản dùng làm tên người hoặc trong thành ngữ cố định. Trên mạng lưu hành nhất câu liên quan là “cuộc đời hổ báo không cần giải thích”. 2.Câu ví dụ:

1 彪悍 (biāohàn): Dũng mãnh, cường tráng

 他身材彪悍,力气很大。(Tā shēncái biāohàn, lìqì hěn dà.)

Nghĩa: Anh ấy thân hình cường tráng, sức lực rất lớn.

2 彪炳 (biāobǐng): Rực rỡ, vẻ vang (thường nói về công trạng)

他的功绩彪炳史册。(Tā de gōngjī biāobǐng shǐcè.)

Nghĩa: Công trạng của ông ấy rực rỡ sử sách.

3 彪形大汉 - biāo xíng dà hàn - người đàn ông to lớn vạm vỡ

 一个彪形大汉挡住了去路。(Yīgè biāo xíng dà hàn dǎngzhù le qùlù.)

Nghĩa: Một người đàn ông to lớn vạm vỡ chặn đường đi.

4 龙腾虎彪 (lóng téng hǔ biāo): Rồng bay hổ vọt (ý chỉ khí thế)

这支军队气势如龙腾虎彪。(Zhè zhī jūnduì qìshì rú lóng téng hǔ biāo.)

Nghĩa: Khí thế của đội quân này như rồng bay hổ vọt.

38.

 

1. Nội dung giải thích: Lớp áo ngoài cùng trên người, đại diện cho hình ảnh bên ngoài của con người.

“表” (biểu) là một chữ tượng hình, nghĩa gốc là áo mặc bên ngoài. Áo trên người xưa mặc, lớp bên trong đều có lông thú, khi ra ngoài còn phải khoác thêm lễ phục, chiếc áo mặc bên ngoài này gọi là “表”. Chữ “表” trong cổ đào văn, phần trên là “毛” (mao - lông), phần dưới là “衣” (y - áo), biểu thị mặc áo ra ngoài lớp lông thú. Chữ “表” trong tiểu triện, chuyển chữ “毛” vào giữa chữ “衣”, nghĩa chữ không đổi. Về sau, chữ “表” dẫn thân thành bề mặt, bên ngoài, đối lập với “里” (lý - bên trong), như kẻ giả dối nhất là những người “biểu lý bất nhất” (ngoài trong không đồng nhất).

2.Câu ví dụ:

1 表示 (biǎoshì): Biểu thị, tỏ ra

他点头表示同意。(Tā diǎntóu biǎoshì tóngyì.)

Nghĩa: Anh ấy gật đầu biểu thị đồng ý.

2 手表 (shǒubiǎo): Đồng hồ đeo tay

 我买了一块新手表。(Wǒ mǎi le yī kuài xīn shǒubiǎo.)

Nghĩa: Tôi đã mua một chiếc đồng hồ đeo tay mới.

3 表现 (biǎoxiàn): Biểu hiện, thể hiện

 他在工作中的表现很好。(Tā zài gōngzuò zhōng de biǎoxiàn hěn hǎo.)

Nghĩa: Biểu hiện của anh ấy trong công việc rất tốt.

4 表格 (biǎogé): Bảng biểu

请填写这份表格。(Qǐng tiánxiě zhè fèn biǎogé.)

Nghĩa: Xin hãy điền vào bảng biểu này.

5 表面 (biǎomiàn): Bề mặt, vẻ ngoài

 不要只看事物的表面。(Bùyào zhǐ kàn shìwù de biǎomiàn.)

Nghĩa: Đừng chỉ nhìn bề ngoài của sự vật.

6 代表 (dàibiǎo): Đại biểu, đại diện

他代表我们公司参加会议。(Tā dàibiǎo wǒmen gōngsī cānjiā huìyì.)

Nghĩa: Anh ấy đại diện công ty chúng ta tham gia hội nghị.

39.

 

1. Nội dung giải thích: Khách mang lễ vật từ ngoài đến, nên đón tiếp niềm nở.

Xét về hình chữ, chữ “宾” (tân) trong giáp cốt văn là một người từ ngoài đi vào trong nhà, về sau lại thêm “贝” (bối) hoặc “鼎” (đỉnh), điều này có nghĩa người mang theo lễ vật là “宾”. Nghĩa gốc của chữ này là khách quý có địa vị cao quý tôn sùng, được người kính trọng. Khi tân dùng làm động từ, là chữ thông giả của “儐” (tấn), nghĩa là dùng lễ tiết của khách để tiếp đãi khách. Hiện nay, “宾” cũng dùng để chỉ khách, nhưng không mang nhãn mác cao thấp về thân phận địa vị như thời cổ đại.

2.Câu ví dụ:

1 宾馆 (bīnguǎn): Nhà khách, khách sạn

 我们住在这家宾馆。(Wǒmen zhù zài zhè jiā bīnguǎn.)

Nghĩa: Chúng tôi ở tại nhà khách này.

2 来宾 (láibīn): Khách mời đến dự

 欢迎各位来宾!(Huānyíng gèwèi láibīn!)

Nghĩa: Chào mừng quý vị khách mời!

3 贵宾 (guìbīn): Khách quý

 请把贵宾带到休息室。(Qǐng bǎ guìbīn dài dào xiūxí shì.)

Nghĩa: Xin hãy đưa khách quý đến phòng nghỉ.

4 宾客 (bīnkè): Khách khứa

 今天家里来了很多宾客。(Jīntiān jiālǐ lái le hěnduō bīnkè.)

Nghĩa: Hôm nay nhà có rất nhiều khách khứa đến.

5 宾至如归 (bīn zhì rú guī): Khách đến nhà như về nhà mình (thành ngữ)

 这家酒店的服务让人有宾至如归的感觉。(Zhè jiā jiǔdiàn de fúwù ràng rén yǒu bīn zhì rú guī de gǎnjué.) 

Nghĩa: Dịch vụ của khách sạn này khiến người ta có cảm giác như về nhà mình.

6 外宾 (wàibīn): Khách nước ngoài

 我们热情接待了外宾。(Wǒmen rèqíng jiēdài le wàibīn.)

Nghĩa: Chúng tôi đã nhiệt tình tiếp đón khách nước ngoài.

40.

 

1.Nội dung giải thích: Mùa đông lạnh giá, nước gặp lạnh mà đông lại, thành những khối băng nhô lên.

Chữ “冰” (băng), là một chữ hội ý, nghĩa gốc là trạng thái hình thành sau khi nước đông lại. Chữ “冰” trong giáp cốt văn, giống như những giọt băng đọng lại từ hơi nước ngoài cửa sổ vào mùa đông giá rét. Kim văn tương tự giáp cốt văn, nhưng hình chữ lớn hơn, biểu thị sau khi nước đông thành băng, thể tích tăng lên bề mặt nhô ra, thể hiện dáng vẻ hình vòm. Chữ “冰” trong tiểu triện, đã xảy ra thay đổi lớn, trên cơ sở hình chữ ban đầu, bên phải lại thêm một chữ “水” (thủy - nước), đại diện băng do nước đông lại mà thành. Chữ “冰” dẫn thân thành nghĩa “trong trắng, tinh khiết”, như “băng thanh ngọc khiết”, ví von người cao thượng, thuần khiết. 2.Câu ví dụ:

1 冰块 (bīngkuài): Đá viên, cục đá lạnh

 请给我一杯加冰块的水。(Qǐng gěi wǒ yī bēi jiā bīngkuài de shuǐ.)

Nghĩa: Xin cho tôi một ly nước có đá viên.

2 冰箱 (bīngxiāng): Tủ lạnh

把水果放进冰箱里吧。(Bǎ shuǐguǒ fàng jìn bīngxiāng lǐ ba.) 

Nghĩa: Hãy bỏ hoa quả vào trong tủ lạnh đi.

3 冰淇淋 (bīngqílín): Kem (ăn)

 孩子们都喜欢吃冰淇淋。(Háizimen dōu xǐhuān chī bīngqílín.)

Nghĩa: Trẻ con đều thích ăn kem.

4 结冰 (jié bīng): Đóng băng

冬天湖面会结冰。(Dōngtiān húmiàn huì jié bīng.)

Nghĩa: Mùa đông mặt hồ sẽ đóng băng.

5 冰冷 (bīnglěng): Lạnh như băng, lạnh lẽo

 他的手冰冷的。(Tā de shǒu bīnglěng de.)

Nghĩa: Tay anh ấy lạnh như băng.

6 冰雪 (bīngxuě): Băng tuyết

北方的冬天到处是冰雪。(Běifāng de dōngtiān dàochù shì bīngxuě.)

Nghĩa: Mùa đông phương Bắc đâu đâu cũng là băng tuyết.