41.
1.Nội dung giải thích: Người cầm chiếc rìu ngắn bằng hai tay, là binh lính bảo vệ đất nước.
Xét từ hình chữ giáp cốt văn, phần trên của chữ này là “斤” (cân) đại diện cho rìu ngắn, phần dưới là “廾” (củng) tượng trưng cho hai tay, vì vậy nghĩa gốc của binh là兵器 (binh khí - vũ khí). Về sau, chữ này dần dẫn thân thành nghĩa兵士 (binh sĩ - lính),士卒 (sĩ tốt - lính), 军队 (quân đội), v.v., là tên gọi chung cho những sự vật liên quan đến quân sự hoặc chiến tranh. Có binh lính, quân đội, an ninh quốc gia và cuộc sống hạnh phúc của chúng ta mới có sự bảo đảm.
2. Các từ liên quan và đặt câu (Chữ 兵 - bīng)
-
士兵 (shìbīng): Binh sĩ, quân lính
-
Câu: 他是一名勇敢的士兵。
-
(Tā shì yī míng yǒnggǎn de shìbīng.)
-
Nghĩa: Anh ấy là một người lính dũng cảm.
-
-
兵器 (bīngqì): Binh khí, vũ khí
-
Câu: 博物馆里陈列着古代的兵器。
-
(Bówùguǎn lǐ chénlièzhe gǔdài de bīngqì.)
-
Nghĩa: Trong viện bảo tàng trưng bày vũ khí thời cổ đại.
-
-
当兵 (dāng bīng): Đi lính, nhập ngũ
-
Câu: 他高中毕业后就去当兵了。
-
(Tā gāozhōng bìyè hòu jiù qù dāng bīng le.)
-
Nghĩa: Anh ấy tốt nghiệp cấp ba xong liền đi lính.
-
-
兵力 (bīnglì): Binh lực, lực lượng quân sự
-
Câu: 我方的兵力明显占优势。
-
(Wǒ fāng de bīnglì míngxiǎn zhàn yōushì.)
-
Nghĩa: Binh lực phe ta rõ ràng chiếm ưu thế.
-
-
乒乓球 (pīngpāngqiú): Bóng bàn (Lưu ý: chữ 兵/乒 là biến thể)
-
Câu: 中国的乒乓球水平很高。
-
(Zhōngguó de pīngpāngqiú shuǐpíng hěn gāo.)
-
Nghĩa: Trình độ bóng bàn của Trung Quốc rất cao.
-
-
用兵 (yòngbīng): Dùng binh, điều động quân đội
-
Câu: 将军善于用兵打仗。
-
(Jiāngjūn shànyú yòngbīng dǎzhàng.)
-
Nghĩa: Vị tướng quân giỏi dùng binh đánh trận.
-
42.
1.Nội dung giải thích: Hai người đứng kề vai nhau, sức mạnh có thể tăng thêm.
Xét về hình chữ, chữ này là hai người đứng kề vai nhau, viết là “並” hoặc “竝”, chính là nghĩa “并立” (bìnglì - cùng đứng), “在一起” (zài yīqǐ - ở cùng nhau). Chữ này còn có nghĩa hợp nhất, sáp nhập, viết là “併”. Cùng với sự diễn hóa của Hán tự, hai loại hình chữ trên hợp lại với nhau, thành chữ giản thể “并” mà chúng ta thường dùng hiện nay. Các nghĩa như “cùng đứng”, “hợp nhất” có ứng dụng rộng rãi trong đời sống hiện thực, ví dụ doanh nghiệp sau khi sáp nhập hấp thụ, năng lực cạnh tranh trên thị trường đã nâng cao rõ rệt.
2. Các từ liên quan và đặt câu (Chữ 并 - bìng)
-
并且 (bìngqiě): Đồng thời, và lại, hơn nữa
-
Câu: 他学习很好,并且乐于助人。
-
(Tā xuéxí hěn hǎo, bìngqiě lèyú zhùrén.)
-
Nghĩa: Cậu ấy học rất giỏi, hơn nữa còn thích giúp đỡ người khác.
-
-
合并 (hébìng): Sáp nhập, hợp nhất
-
Câu: 这两家公司决定合并。
-
(Zhè liǎng jiā gōngsī juédìng hébìng.)
-
Nghĩa: Hai công ty này quyết định sáp nhập.
-
-
并不 (bìng bù): Hoàn toàn không, chẳng hề
-
Câu: 事情并不像你想的那么简单。
-
(Shìqíng bìng bù xiàng nǐ xiǎng de nàme jiǎndān.)
-
Nghĩa: Sự việc hoàn toàn không đơn giản như bạn nghĩ.
-
-
并列 (bìngliè): Song song, ngang hàng
-
Câu: 他们俩并列第一名。
-
(Tāmen liǎ bìngliè dì yī míng.)
-
Nghĩa: Hai người họ đồng hạng nhất.
-
-
吞并 (tūnbìng): Thôn tính, sáp nhập (bằng vũ lực, ép buộc)
-
Câu: 强大的国家常常试图吞并弱小的邻国。
-
(Qiángdà de guójiā chángcháng shìtú tūnbìng ruòxiǎo de lín guó.)
-
Nghĩa: Quốc gia hùng mạnh thường cố gắng thôn tính các nước láng giềng yếu nhỏ.
-
-
一并 (yībìng): Cùng lúc, gộp lại
-
Câu: 这几件事请你一并处理了吧。
-
(Zhè jǐ jiàn shì qǐng nǐ yībìng chǔlǐ le ba.)
-
Nghĩa: Mấy việc này xin bạn xử lý gộp lại luôn nhé.
-
43.
1. Nội dung giải thích: Bệnh nặng nằm trên giường bệnh thời cổ đại mới gọi là “病” (bệnh), bệnh thông thường thì gọi là “疾” (tật).
Chữ “病” (bệnh) ban đầu viết là “ ”, trong giáp cốt văn, hình chữ của nó rất giống một người đang nằm trên giường (người và giường đều viết dọc), toàn thân đổ mồ hôi, trông cơ thể rất khó chịu. Về sau, người xưa thêm chữ “丙” (bính) vào dưới, làm thanh (âm). Như vậy, “病” trở thành một chữ hình thanh. Thời cổ đại, bệnh tình nhẹ gọi là “疾” (tật), bệnh tình nặng mới gọi là “病” (bệnh). Hiện nay, chữ “病” chỉ chung các loại bệnh tật, đối lập với khỏe mạnh. Ngoài ra, chữ “病” còn có nghĩa “khuyết điểm, tì vết”, như “tệ bệnh” (thói xấu). Hiện nay, do mức sống nâng cao, con người càng quan tâm đến sức khỏe, chữ “病” trở thành một chữ có thể nghe thấy hàng ngày.
Các từ liên quan và đặt câu (Chữ 病 - bìng)
-
生病 (shēngbìng): Bị bệnh, ốm
-
Câu: 他昨天生病了,没有来上学。
-
(Tā zuótiān shēngbìng le, méiyǒu lái shàngxué.)
-
Nghĩa: Hôm qua cậu ấy bị ốm, không đến trường.
-
-
看病 (kànbìng): Khám bệnh
-
Câu: 我要去医院看病。
-
(Wǒ yào qù yīyuàn kànbìng.)
-
Nghĩa: Tôi phải đến bệnh viện khám bệnh.
-
-
病人 (bìngrén): Bệnh nhân
-
Câu: 医生正在给病人检查身体。
-
(Yīshēng zhèngzài gěi bìngrén jiǎnchá shēntǐ.)
-
Nghĩa: Bác sĩ đang kiểm tra sức khỏe cho bệnh nhân.
-
-
毛病 (máobìng): Tật xấu, vấn đề (máy móc)
-
Câu: 这台机器有点小毛病。
-
(Zhè tái jīqì yǒudiǎn xiǎo máobìng.)
-
Nghĩa: Cái máy này có chút vấn đề nhỏ.
-
-
心脏病 (xīnzàngbìng): Bệnh tim
-
Câu: 他患有心脏病。
-
(Tā huàn yǒu xīnzàngbìng.)
-
Nghĩa: Ông ấy mắc bệnh tim.
-
-
精神病 (jīngshénbìng): Bệnh tâm thần
-
Câu: 他被诊断出患有精神病。
-
(Tā bèi zhěnduàn chū huàn yǒu jīngshénbìng.)
-
Nghĩa: Anh ấy bị chẩn đoán mắc bệnh tâm thần.
-
44.
1.Giải thích
Gieo hạt giống và truyền bá thông tin có một điểm chung, đó là cuối cùng nhất định sẽ dẫn đến một kết quả nào đó.
"播" (bō) là một chữ hình thanh, nghĩa gốc là gieo hạt. Chữ "播" trong kim văn (金文 - Jīn wén), bên trái là "釆" (biàn), nghĩa là dấu chân thú rừng để lại khi đi qua, bên phải là "攴" (pū), nghĩa là gõ, đánh. Hình chữ cổ ghi trong «Thuyết văn» (說文 - Shuō wén), chữ "釆" bên trái biến đổi thành "番" (fān). Chữ "播" trong tiểu triện (小篆 - Xiǎo zhuàn), bên phải hình chữ trở thành chữ "手" (shǒu - tay), đại diện cho hình (nghĩa), chữ "番" (fān) bên phải đại diện cho thanh (âm). "播" còn dẫn thân thành gieo rắc, như "truyền bá" (传播), "tán bá" (phát tán).
2. Các từ liên quan và đặt câu
-
广播 (guǎngbō): Phát thanh, quảng bá
-
Câu: 收音机正在广播新闻。
-
(Shōuyīnjī zhèngzài guǎngbō xīnwén.)
-
Nghĩa: Radio đang phát tin tức.
-
-
传播 (chuánbō): Truyền bá, lan truyền
-
Câu: 这种病毒传播速度很快。
-
(Zhè zhǒng bìngdú chuánbō sùdù hěn kuài.)
-
Nghĩa: Tốc độ lan truyền của loại virus này rất nhanh.
-
-
播放 (bōfàng): Phát (nhạc, video)
-
Câu: 电脑正在播放音乐。
-
(Diànnǎo zhèngzài bōfàng yīnyuè.)
-
Nghĩa: Máy tính đang phát nhạc.
-
-
播种 (bōzhǒng): Gieo hạt, gieo trồng
-
Câu: 春天是播种的季节。
-
(Chūntiān shì bōzhǒng de jìjié.)
-
Nghĩa: Mùa xuân là mùa gieo hạt.
-
-
直播 (zhíbō): Phát sóng trực tiếp, livestream
-
Câu: 他正在网上直播卖货。
-
(Tā zhèngzài wǎngshàng zhíbō mài huò.)
-
Nghĩa: Anh ấy đang livestream bán hàng trên mạng.
-
-
播音员 (bōyīnyuán): Phát thanh viên
-
Câu: 她是一位优秀的播音员。
-
(Tā shì yī wèi yōuxiù de bōyīnyuán.)
-
Nghĩa: Cô ấy là một phát thanh viên ưu tú.
-
45.
1.Nội dung giải thích: Vốn chỉ cái rốn, nay chỉ phần cổ nối đầu với thân.
Chữ “脖” (bột) gồm hai phần, bên trái là 肉(月) (nhục/nguyệt), bên phải là “孛” (bột). Trong giáp cốt văn, chữ “孛” phần dưới là hình người, phần trên là tóc. Trong tiểu triện văn, phần trên chữ “孛” xảy ra biến đổi. Vì chữ “孛” là chữ gốc của chữ “勃” (bột), nên đọc là bó. Chữ “肉(月)” bên trái cho thấy nó liên quan đến cơ thể. Nghĩa gốc của chữ “脖” là rốn, từ đời Nguyên trở đi, mới dẫn thân thành cổ. Xã hội hiện đại do máy tính ngày càng được sử dụng rộng rãi, các bệnh liên quan đến cổ như bệnh đốt sống cổ, v.v., cũng ngày càng phổ biến.
2. Các từ liên quan và đặt câu (Chữ 脖 - bó)
-
脖子 (bózi): Cái cổ
-
Câu: 我的脖子有点疼。
-
(Wǒ de bózi yǒudiǎn téng.)
-
Nghĩa: Cổ của tôi hơi đau.
-
-
围脖 (wéibó): Khăn quàng cổ
-
Câu: 冬天出门最好戴上围脖。
-
(Dōngtiān chūmén zuì hǎo dài shàng wéibó.)
-
Nghĩa: Mùa đông ra ngoài tốt nhất nên quàng khăn.
-
-
红脖子 (hóng bózi): (Tiếng lóng) người da trắng lao động chân tay ở nông thôn Mỹ (thường mang ý tiêu cực)
-
Câu: 这个词带有一定的贬义。
-
(Zhège cí dài yǒu yīdìng de biǎnyì.)
-
Nghĩa: Từ này mang một ý nghĩa miệt thị nhất định.
-
-
伸长脖子 (shēn cháng bózi): Vươn cổ, nghển cổ
-
Câu: 他伸长脖子往窗外看。
-
(Tā shēn cháng bózi wǎng chuāngwài kàn.)
-
Nghĩa: Anh ấy nghển cổ nhìn ra ngoài cửa sổ.
-
-
脖颈 (bójǐng): Gáy, cổ
-
Câu: 汗水浸湿了他的脖颈。
-
(Hànshuǐ jìn shī le tā de bójǐng.)
-
Nghĩa: Mồ hôi làm ướt đẫm gáy anh ấy.
-
46.
1. Nội dung giải thích: Một con ngựa ngẩng đầu lên, trên mình có hoa văn loang lổ.
驳" (bó) là một chữ hội ý, nghĩa gốc là hoa văn trên mình ngựa. Chữ "驳" trong giáp cốt văn (甲骨文 - Jiǎgǔwén), bên phải là hình một con "马" (mã - ngựa) đang ngẩng đầu lên, hai dấu X bên trái, đại diện cho hoa văn trên mình ngựa, thể hiện dáng vẻ xen kẽ lẫn nhau. Chữ "驳" trong tiểu triện (小篆 - Xiǎo zhuàn), chuyển dấu X bên trái sang bên phải, nghĩa chữ không đổi. "驳" còn dẫn thân thành bác tạp (lẫn lộn), phức tạp. Chữ này dùng làm động từ, nghĩa là phủ định ý kiến của người khác, như "phản bác" (反驳), "bác xích" (bác bỏ), v.v...
2. Các từ liên quan và đặt câu
-
反驳 (fǎnbó): Phản bác
-
Câu: 他当场反驳了对方的观点.
-
(Tā dāngchǎng fǎnbó le duìfāng de guāndiǎn.)
-
Nghĩa: Anh ấy ngay tại chỗ đã phản bác quan điểm của đối phương.
-
-
驳回 (bóhuí): Bác bỏ (yêu cầu, đơn kiện)
-
Câu: 法院驳回了他的上诉.
-
(Fǎyuàn bóhuí le tā de shàngsù.)
-
Nghĩa: Tòa án đã bác bỏ đơn kháng cáo của anh ấy.
-
-
斑驳 (bānbó): Loang lổ, lốm đốm (màu sắc)
-
Câu: 墙上的油漆已经斑驳脱落了.
-
(Qiáng shàng de yóuqī yǐjīng bānbó tuōluò le.)
-
Nghĩa: Sơn trên tường đã loang lổ bong tróc rồi.
-
-
批驳 (pībó): Phê phán bác bỏ
-
Câu: 他写文章批驳了错误的言论.
-
(Tā xiě wénzhāng pībó le cuòwù de yánlùn.)
-
Nghĩa: Anh ấy viết bài báo phê phán bác bỏ những lời lẽ sai trái.
-
-
辩驳 (biànbó): Biện bác, tranh luận phản bác
-
Câu: 他试图辩驳,但无济于事.
-
(Tā shìtú biànbó, dàn wújìyúshì.)
-
Nghĩa: Anh ta cố gắng biện bác, nhưng không ăn thua.
-
-
驳杂 (bózá): Tạp nham, không thuần nhất
-
Câu: 这个市场里的商品种类驳杂.
-
(Zhège shìchǎng lǐ de shāngpǐn zhǒnglèi bózá.)
-
Nghĩa: Chủng loại hàng hóa trong khu chợ này rất tạp nham.
-
47.
1. Nội dung giải thích: Hai người đối đầu dùng hai tay để vật lộn, trong xã hội cũng phải dùng hai tay để phấn đấu.
搏" (bó) là một chữ hình thanh, nghĩa gốc là vật lộn, đánh nhau. Chữ "搏" trong giáp cốt văn (甲骨文 - Jiǎgǔwén), bên trái là chữ "干" (gān), là hình (nghĩa), đại diện cho việc sử dụng vũ khí, bên phải là " (bú) là thanh (âm). Chữ "搏" trong tiểu triện (小篆 - Xiǎo zhuàn), bên trái biến thành hình "手" (shǒu - tay), biểu thị hai người đối đầu dùng tay để vật lộn. "搏" cũng là chữ thông giả của "拍" (pāi), nghĩa là vỗ nhẹ, như trong «Thạch Chung Sơn ký» (石鐘山記) của Tô Thức có "thủy thạch tương bác" (水石相搏), chính là nước chảy và đá va đập vào nhau. Hiện nay, phấn đấu (拼搏) là trạng thái thường thấy của vô số thanh niên đang nỗ lực vươn lên.
2. Các từ liên quan và đặt câu
-
搏斗 (bódòu): Vật lộn, đánh nhau
-
Câu: 他与歹徒进行了激烈的搏斗.
-
(Tā yǔ dǎitú jìnxíngle jīliè de bódòu.)
-
Nghĩa: Anh ấy đã vật lộn quyết liệt với kẻ côn đồ.
-
-
拼搏 (pīnbó): Phấn đấu, gắng sức
-
Câu: 年轻人要勇于拼搏.
-
(Niánqīng rén yào yǒngyú pīnbó.)
-
Nghĩa: Người trẻ tuổi phải dũng cảm phấn đấu.
-
-
肉搏 (ròubó): Giáp lá cà, đánh tay không
-
Câu: 双方士兵展开了肉搏战.
-
(Shuāngfāng shìbīng zhǎnkāi le ròubó zhàn.)
-
Nghĩa: Binh lính hai bên đã lao vào trận đánh giáp lá cà.
-
-
脉搏 (màibó): Mạch đập
-
Câu: 医生的手指搭在他的脉搏上.
-
(Yīshēng de shǒuzhǐ dā zài tā de màibó shàng.)
-
Nghĩa: Ngón tay của bác sĩ đặt lên mạch đập của anh ấy.
-
-
一搏 (yībó): Thử một phen, đánh cược một lần
-
Câu: 他决定放手一搏,争取最后的胜利.
-
(Tā juédìng fàngshǒu yībó, zhēngqǔ zuìhòu de shènglì.)
-
Nghĩa: Anh ấy quyết định thử một phen, giành lấy thắng lợi cuối cùng.
-
-
角搏 (jiǎobó): Đấu vật (kiểu cổ)
-
Câu: 角搏是中国古代的一种竞技活动.
-
(Jiǎobó shì Zhōngguó gǔdài de yī zhǒng jìngjì huódòng.)
-
Nghĩa: Đấu vật là một hoạt động thi đấu thời cổ đại của Trung Quốc.
-
48.
1. Nội dung giải thích: Dựa vào vết nứt trên mai rùa để bói họa phúc, tương lai càng thêm khó đoán.
Chữ “卜” (bốc) là một chữ tượng hình, trong giáp cốt văn, hình chữ của nó rất giống vết nứt xuất hiện sau khi mai rùa bị đốt. Người xưa đặt mai rùa lên lửa đốt cháy, sau đó dựa vào hình dạng vết nứt để dự đoán cát hung họa phúc, việc này gọi là “卜”. Vì vậy, nghĩa gốc của chữ “卜” là bói toán. “卜” là một trong những bộ thủ Hán tự, các Hán tự mang bộ “卜” đa phần liên quan đến bói toán. Về sau, chữ này dẫn thân thành đoán, ước lượng, trong Hán ngữ hiện đại, người ta thường dùng các thành ngữ như “tiền đồ vị bốc” (tương lai chưa rõ), “cát hung nan bốc” (họa phúc khó đoán).
2.Câu ví dụ:
-
占卜 (zhānbǔ): Bói toán
-
Câu: 古代人常常通过占卜来预测未来.
-
(Gǔdài rén chángcháng tōngguò zhānbǔ lái yùcè wèilái.)
-
Nghĩa: Người cổ đại thường thông qua bói toán để dự đoán tương lai.
-
-
卜卦 (bǔguà): Bói quẻ
-
Câu: 他找算命先生卜了一卦.
-
(Tā zhǎo suànmìng xiānshēng bǔguà le yī guà.)
-
Nghĩa: Anh ấy tìm thầy bói để xem một quẻ.
-
-
未卜 (wèibǔ): Chưa biết trước, chưa rõ
-
Câu: 前途未卜,他感到有些迷茫.
-
(Qiántú wèibǔ, tā gǎndào yǒuxiē mímáng.)
-
Nghĩa: Tương lai chưa rõ, anh ấy cảm thấy có chút mông lung.
-
-
卜问 (bǔwèn): Bói hỏi, hỏi thăm (thường dùng trong văn cổ)
-
Câu: 他向智者卜问吉凶.
-
(Tā xiàng zhìzhě bǔwèn jíxiōng.)
-
Nghĩa: Anh ấy hỏi người trí tuệ về họa phúc.
-
-
卜居 (bǔjū): Chọn nơi ở (thường thông qua bói toán)
-
Câu: 古人建房前常会卜居.
-
(Gǔrén jiàn fáng qián cháng huì bǔjū.)
-
Nghĩa: Người xưa trước khi xây nhà thường chọn đất (bằng cách bói).
-
-
萝卜 (luóbo): Củ cải (Lưu ý: âm đọc là 'bo' trong từ này)
-
Câu: 冬天吃萝卜对身体好.
-
(Dōngtiān chī luóbo duì shēntǐ hǎo.)
-
Nghĩa: Mùa đông ăn củ cải tốt cho sức khỏe.
-
49.
1.Nội dung giải thích: Bắt tội phạm cần dùng tay, nắm bắt cơ hội càng cần dùng tay và bộ não.
Chữ “捕” (bộ) nghĩa gốc là bắt giữ, tóm lấy tội phạm bỏ trốn. Hình chữ tiểu triện của nó bên trái là hình dạng tay, bên phải là “甫” (phủ). Chữ “甫” là chữ gốc của “圃” (phố - vườn), hình chữ trong giáp cốt văn là “trong ruộng mọc mầm”; đến tiểu triện văn, chữ “田” (điền) bên dưới biến thành “用” (dụng), về sau thành chữ “甫”. Vì vậy, chữ “捕” là một chữ hình thanh trái hình phải thanh. Nghĩa gốc của chữ “捕” vẫn được dùng đến ngày nay, như người ta thường dùng “bộ tróc” (bắt giữ), “bộ hoạch” (bắt được). Hiện nay có một thành ngữ thường dùng “bộ phong tróc ảnh” (bắt gió bắt bóng), nghĩa là một lý thuyết nào đó không có căn cứ thực tế, chỉ là tưởng tượng suông.
2.Câu ví dụ:
Các từ liên quan và đặt câu (Chữ 捕 - bǔ)
-
捕捉 (bǔzhuō): Bắt giữ, tóm lấy
-
Câu: 警察成功捕捉了小偷.
-
(Jǐngchá chénggōng bǔzhuō le xiǎotōu.)
-
Nghĩa: Cảnh sát đã bắt giữ thành công kẻ trộm.
-
-
逮捕 (dàibǔ): Bắt giữ (theo pháp luật)
-
Câu: 犯罪嫌疑人已被警方逮捕.
-
(Fànzuì xiányírén yǐ bèi jǐngfāng dàibǔ.)
-
Nghĩa: Nghi phạm đã bị cảnh sát bắt giữ.
-
-
捕鱼 (bǔyú): Đánh bắt cá
-
Câu: 渔民们出海捕鱼.
-
(Yúmínmen chūhǎi bǔyú.)
-
Nghĩa: Ngư dân ra khơi đánh bắt cá.
-
-
捕杀 (bǔshā): Săn bắt giết hại
-
Câu: 禁止捕杀珍稀动物.
-
(Jìnzhǐ bǔshā zhēnxī dòngwù.)
-
Nghĩa: Cấm săn bắt giết hại động vật quý hiếm.
-
-
捕捞 (bǔlāo): Đánh bắt (thủy sản)
-
Câu: 过度捕捞会破坏海洋生态.
-
(Guòdù bǔlāo huì pòhuài hǎiyáng shēngtài.)
-
Nghĩa: Đánh bắt quá mức sẽ phá hoại hệ sinh thái biển.
-
-
搜捕 (sōubǔ): Lùng bắt, truy bắt
-
Câu: 警方正在全力搜捕逃犯.
-
(Jǐngfāng zhèngzài quánlì sōubǔ táofàn.)
-
Nghĩa: Cảnh sát đang dốc toàn lực lùng bắt kẻ đào tẩu.
-
50.
1. Nội dung giải thích: Trên mặt đất, một mầm non đang nảy mầm, rễ càng dài càng sâu.
Chữ này ban đầu là chữ gốc của “胚” (phôi), xét từ hình chữ, chữ “胚” phía trên có một nét ngang, dùng để biểu thị mặt đất, phía dưới giống như rễ mầm mọc xuống dưới khi hạt giống nảy mầm dưới đất. Nghĩa gốc của chữ “胚” là đế hoa (calyx). Về sau, chữ “胚” trở thành chữ giả tá (mượn dùng) cho “不” (bất), “丕” (phi), “否” (phủ). Khi “不” dùng làm chữ thông giả của “丕”, nghĩa là lớn. Hiện nay, chữ này thường được dùng trước động từ, tính từ hoặc phó từ, biểu thị ý nghĩa phủ định. Xã hội hiện đại, học cách nói “không”, cũng là một loại trí tuệ xử thế.
2.Câu ví dụ:
-
不是 (bùshì): Không phải
-
Câu: 他不是学生,是老师.
-
(Tā bùshì xuéshēng, shì lǎoshī.)
-
Nghĩa: Anh ấy không phải là học sinh, là giáo viên.
-
-
不要 (bùyào): Đừng
-
Câu: 请不要在这里抽烟.
-
(Qǐng bùyào zài zhèlǐ chōuyān.)
-
Nghĩa: Xin đừng hút thuốc ở đây.
-
-
不行 (bùxíng): Không được
-
Câu: 这个方法不行,我们得想别的办法.
-
(Zhège fāngfǎ bùxíng, wǒmen děi xiǎng biéde bànfǎ.)
-
Nghĩa: Phương pháp này không được, chúng ta phải nghĩ cách khác.
-
-
不好 (bù hǎo): Không tốt
-
Câu: 今天天气不好,下雨了.
-
(Jīntiān tiānqì bù hǎo, xià yǔ le.)
-
Nghĩa: Hôm nay thời tiết không tốt, mưa rồi.
-
-
不久 (bùjiǔ): Không lâu, chẳng bao lâu
-
Câu: 他离开后不久就回来了.
-
(Tā líkāi hòu bùjiǔ jiù huílái le.)
-
Nghĩa: Anh ấy rời đi không lâu thì quay lại.
-
-
不但 (bùdàn): Không những
-
Câu: 他不但学习好,而且还很会画画.
-
(Tā bùdàn xuéxí hǎo, érqiě hái hěn huì huà huà.)
-
Nghĩa: Cậu ấy không những học giỏi, mà còn vẽ rất đẹp.
-
51.
1.Nội dung giải thích: Hai chân lần lượt bước ra, liền đi được một bước rồi lại một bước vững chắc.
Xét từ hình chữ giáp cốt văn, chữ này do hai bàn chân chồng lên nhau tạo thành, hai chân mỗi chân bước ra một lần, gọi là một bước, nghĩa gốc của bộ là đi. Khi dùng làm danh từ, “步” (bộ) có nghĩa là bước chân, bộ pháp. Chữ “步” còn có nghĩa là theo, đi theo, như “bộ nhân hậu trần” (theo gót người khác), “diệc bộ diệc xu” (bắt chước răm rắp). Ngoài ra, “步” còn có nghĩa là tình cảnh, hoàn cảnh, như hiện nay người ta thường nói một việc gì đó tiến triển đến “địa bộ” (mức độ, tình thế) nào, chính là ý này.
2.Câu ví dụ:
-
走路 (zǒulù): Đi bộ (Liên quan mật thiết)
-
Câu: 我每天走路去上班.
-
(Wǒ měitiān zǒulù qù shàngbān.)
-
Nghĩa: Tôi mỗi ngày đi bộ đi làm.
-
-
散步 (sànbù): Đi dạo
-
Câu: 晚饭后我们去公园散步.
-
(Wǎnfàn hòu wǒmen qù gōngyuán sànbù.)
-
Nghĩa: Sau bữa tối chúng tôi đi công viên dạo bộ.
-
-
进步 (jìnbù): Tiến bộ
-
Câu: 他最近学习进步很快.
-
(Tā zuìjìn xuéxí jìnbù hěn kuài.)
-
Nghĩa: Gần đây cậu ấy học tập tiến bộ rất nhanh.
-
-
脚步 (jiǎobù): Bước chân
-
Câu: 他加快了脚步.
-
(Tā jiākuài le jiǎobù.)
-
Nghĩa: Anh ấy đã rảo bước nhanh hơn.
-
-
步骤 (bùzhòu): Bước, trình tự
-
Câu: 请按照以下步骤操作.
-
(Qǐng ànzhào yǐxià bùzhòu cāozuò.)
-
Nghĩa: Xin hãy thao tác theo các bước dưới đây.
-
-
一步一步 (yībù yībù): Từng bước một
-
Câu: 我们要一步一步地实现目标.
-
(Wǒmen yào yībù yībù de shíxiàn mùbiāo.)
-
Nghĩa: Chúng ta phải thực hiện mục tiêu từng bước một
-